XỬ Lý NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CAO SU
1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI CAO SU
&am
p;nbsp; Nước thải cao su phát sinh chủ yếu từ 2 nguồn chính thải ra liên tục trong thời gian sản xuất gồm:
&am
p;nbsp; - Nước thải từ phân
xưởng sản xuất mủ cốm: bao gồm nước thải từ các mương đánh đông, máy
cắt, ép...thường mang các hóa chất hòa tan trong nó như tác nhân bảo
quản, amoniac, axit formic hoặc axit axetic, các chất hữu cơ, các hạt mủ
chưa kịp đông….
&am
p;nbsp; - Nước thải từ phân
xưởng mủ tạp: bao gồm nước thải bể ngâm mủ tạp, nước thải từ máy cán,
cắt...chứa các chất rắn như bụi đất, rác, các chất bẩn khác bám dính
trên mủ khi thu gom về nhà máy. Ngoài ra còn có nước thải từ vệ sinh và
xúc rửa xe bồn nhưng chỉ được thải gián đoạn khi xúc rửa xe.
&am
p;nbsp; Như vậy nước thải
sản xuất chủ yếu có tính chất như sau: Lưu lượng cao, độ pH thấp, hàm
lượng chất lơ lửng cao, trong đó mủ cao su ở dạng hạt nhỏ chiếm tỷ lệ
rất lớn. Trong nước thải của phân xưởng mủ tạp có chứa nhiều cặn đất.
Tải lượng và hàm lượng chất hữu cơ cao. Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của
nước thải cao su thể hiện cụ thể ở bảng sau.
Bảng chất lượng nước thải cao su

2. THUYẾT MINH QUY TRìNH CôNG NGHỆ
&am
p;nbsp; Nước thải từ các
công đoạn sản xuất được thu gom về bể tách mủ 1 nhằm loại bỏ lượng mủ dư
trong nước thải. Mủ đông trong nước thải đông tụ dần có tỷ trọng nhẹ
hơn nước, nổi lên mặt nước. Một phần chất rắn lơ lửng lắng cũng được
lắng tại bể này. Nước được thu bên dưới qua bể tách mủ 2.
&am
p;nbsp; Do lượng mủ dư
trong nước thải còn nhiều, cần tách mủ triệt để trước khi đưa qua hệ bể
vi sinh kỵ khí và hiếu khí. Bể tách mủ 2 và bể tách mủ 3 được thiết kế
sau bể tách mủ 1 nhằm thực hiện công tác này.
&am
p;nbsp; Nước thải sau khi
qua 3 bể tách mủ, hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước nước thải được
loại bỏ đáng kể. Nước thải chảy sang bể lọc sinh học kỵ khí. Bể lọc sinh
học kỵ khí có nhiệm vụ phân hủy các chất hữu cơ hòa tan có trong nước
thải thành các chất hữu cơ dễ phân hủy hơn, giảm hàm lượng BOD, COD
trong nước thải; các chất hữu cơ hòa tan, N, P dưới tác dụng của vi sinh
vật kỵ khí bám dính trên bể mặt lớp vật liệu đệm. Các vi sinh vật kỵ
khí tiêu thụ các chất hữu cơ hòa tan, N, P như 1 loại dinh dưỡng nuôi
sống vi sinh chuyển chúng thành sinh khối của vi sinh vật, các chất hữu
cơ dễ phân hủy hơn và các chất khí gây mùi. Các vi sinh vật chết đi, xác
vi sinh vật sẽ kết dính lại với nhau hình thành các bông bùn hoạt tính,
trở thành điểm tựa của các vi sinh vật lơ lửng trong nước. Các bông bùn
hoạt tính cũng bám dính ngày càng nhiều trên lớp vật liệu đệm. Khi
lượng bùn hoạt tính quá nhiều, cần xả bỏ để đảm bảo cho quá trình xử lý.
&
nbsp; Bể lọc sinh học hiếu khí có
nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ trong nước thải. Trong bể lọc sinh học
hiếu khí diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo
trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí bám dính trên
bề mặt vật liệu đệm. Trong bể lọc sinh học hiếu khí có hệ thống sục khí
trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi
sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi
sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có
trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng
bông bùn một phần bám dính trên vật liệu đệm, một phần trôi qua hạng mục
công trình tiếp theo.
&
nbsp; Nước thải sau khi qua bể lọc
sinh học hiếu khí được dẫn qua bể lắng bùn hoạt tính nhằm tách bùn hoạt
tính ra khỏi nước thải. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông
qua máng tràn răng cưa. Bùn lắng được đưa về sân phơi bùn.
&
nbsp; Nước thải sau khi qua bể lắng
bùn hoạt tính, nước thải được đưa qua hai hồ sinh học. Hồ sinh học có
tác dụng loại bỏ các chất dinh dưỡng, một phần hữu cơ trong nước thải
sau xử lý. Hệ phiêu sinh thực vật trong nước thải (tảo, nấm,…) sẽ tiêu
thụ các chất dinh dưỡng trong nước thải tạo thành sinh khối thực vật. Hồ
sinh học còn có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật trong nước thải. Khi
quá trình quang hợp của hệ phiêu sinh thực vật diễn ra mạnh trong những
giờ có bức xạ cao (giữa trưa), CO2 trong nước thải bị tiêu thụ mạnh làm
pH trong nước thải tăng lên. Đến giờ cao điềm, pH của nước thải có thể
tăng hơn 8,5 và các vi sinh vật trong nước thải bị tiêu diệt.
3. QUY TRìNH CôNG NGHỆ XỬ Lý NƯỚC THẢI

4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CôNG NGHỆ
a. Ưu điểm:
- Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
- Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
- Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
- Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b. Nhược điểm:
- Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
- Chất lượng nước thải sau
xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị
trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
- Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.
&
nbsp; * Công ty môi trường
Ngọc Lân đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xử
lý nước thải cao su bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại. Nếu quý công
ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống xử lý mới, hãy
liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí và giúp quý vị
có mức đầu tư thấp nhất cho công trình.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:
Ms Nguyễn Thị Ngọc Dung – Phòng kỹ thuật
Công ty TNHH Môi trường Ngọc Lân
Địa chỉ &
nbsp; : 66/3D - Bình Đường 3 - An Bình - Dĩ An - Bình Dương
Điện thoại &am
p;nbsp; : (08) 22.163.992 Fax: (08) 37.296.405
Email
: mtnngoclan2004@yahoo.com.vn
&
lt;p style="margin: 6pt 0in;">Website &nbs
p; :
www.xulymoitruong.com
@import url(/rte/rte.css);