XỬ Lý NƯỚC THẢI KHU CôNG NGHIỆP BẰNG CôNG NGHỆ MBBR
1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KHU CôNG NGHIỆP
Nước
thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ các
khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu
công nghiệp. Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so
với nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các
thông số BOD5, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ - chất béo.
Các thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại
hình và công nghệ sản xuất cụ thể. Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung
vào đường cống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng
đường ống, cống thoát nước. Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy,
xí nghiệp trong các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý sơ
bộ nước thải để nước thải sau xử lý (đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 24:2009)
thì mới cho xả thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung. Thành phần và tính chất, nồng độ của các chất bẩn trong hỗn hợp nước thải được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp

2. THUYẾT MINH QUY TRìNH CôNG NGHỆ
Nước
thải phát sinh từ các nhà máy trong khu công nghiệp theo mạng lưới thoát
nước chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ
thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong
hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó
nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Trước bể điều hòa đặt lưới lọc
rác tinh (kích thước lưới 1 mm) để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn làm
giảm SS 15%, sau đó nước thải tự chảy xuống bể điều hòa.
Tại bể điều hòa, hệ thống phân phối khí
sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện
tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều
hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa
được bơm sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm
vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định
lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn
được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào
trong nước thải. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.
Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc
độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình
thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần
các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể
lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể
lắng. Bùn trong hỗn hợp nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Phần bùn
này được bơm qua bể chứa bùn, phần nước sau khi tách bùn sẽ chảy vào bể MBBR.
Ky
thuật dạng màng vi sinh chuyển động dựa vào giá thể vi sinh
lưu động (Moving Bed Biological Reactor) là bước tiến lớn của kỹ
thuật xử lý nước thải. Giá thể này có dạng cầu với diện
tích tiếp xúc khoảng 350 m2 - 400 m2/1 m3.
Nhờ vậy sự trao đổi chất, nitrat hóa diễn ra nhanh nhờ vào
mật độ vi sinh lớn tập trung trong giá thể lưu động. Vi sinh
được di động khắp nơi trong bể, lúc xuống lúc lên xuống, lúc
trái lúc phải trong “ngôi nhà” giá thể lưu động. Lượng khí cấp
cho quá trình xử lý hiếu khí đủ để giá thể lưu. Nước sau bể
MBBR không cần bể lắng sinh học chỉ cần lọc thô rồi khử trùng
nước.
Nước từ bể MBBR được
bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than
hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, hấp phụ màu, chất hữu cơ hòa tan,
các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước
thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ
lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải.
Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt quy chuẩn xả thải theo quy định
hiện hành của pháp luật.
Bùn từ bể lắng 1, bể MBBR đưa tới bể chứa bùn. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ. Sau
đó bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước. Bùn khô được
lưu trữ tại nhà chứa bùn trong thời gian nhất định. Sau đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
3. QUY TRìNH CôNG NGHỆ XỬ Lý NƯỚC THẢI

4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CôNG NGHỆ
a. Ưu điểm:
· &n
bsp; Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
· &n
bsp; Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
· &n
bsp; Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b. Nhược điểm:
· &n
bsp; Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
· &n
bsp; Chất
lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công
trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
· &n
bsp; Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.
· &n
bsp; Diện tích sử dụng lớn.
&nb
sp; * Công ty Môi trường Ngọc Lân đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xử lý nước thải khu công nghiệp bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại.
Nếu quý công ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống
xử lý mới, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí
và giúp quý vị có mức đầu tư thấp nhất cho công trình.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:
Nguyễn Thị Ngọc Dung (Ms) – Phòng kỹ thuật
Công ty TNHH Môi trường Ngọc Lân
Địa chỉ &am
p;nbsp; : 66/3D - Bình Đường 3 - An Bình - Dĩ An - Bình Dương
Điện thoại &
amp;nbsp; : (08) 22.163.992 Fax: (08) 37.296.405
Email &a
mp;nbsp; &a
mp;nbsp; : mtngoclan2004@yahoo.com.vn&
lt;/span>
Website &
;nbsp; &
;nbsp; : www.xulymoitruong.com<
/a>